Links News Contact Us About us Privacy Terms FAQ Add feedback Invite a friend Bookmark English vn
Home Members Blogs Photos Videos Music Groups Classifieds Events Polls Forums chat
Tags - cứng
July 28, 2008July 28, 2008  0 comments  Chưa phân loại

 WolpertGroup_Đức là một trong những công ty hàng đầu trên thế giới với gần 80 năm kinh nhiêm trong nghiên cứu, sản xuất thiết bị kiểm tra độ cứng.

Dành cho kiểm tra độ cứng nhựa và cao su  thì Shore® Durometers là sự lựa chọn hoàn hảo, phù hợp với các chuẩn ASTM D 2240-03,  tùy theo từng ứng dụng mà có các cách lựa chọn đầu đo khác nhau

Thiet bi cua Instron_My

 

Sau đây là cách lựa chọn đầu đo cụ thể:

Type A: Nhựa mềm như cao su hay những vật liệu gần như thế, chất dẻo nhiệt,...đầu dạng hình nón cụt

Type B: Cao su với độ cứng vừa phải ( như thiết bị cuốn giấy sử dụng trong máy in) với góc đầu đo 30˚

Type C: Cao su, nhựa có độ cứng trung bình với đầu dạng hình nón cụt

Type D: Dành cho cao su và nhựa cứng với góc đầu đo 30˚

Type E: Foam mền ( bọt nhựa xốp),... đầu đo dạng cầu

Type O: dành cho cao su trên roller quấn giấy trong máy in, sợi dệt đã qua xử lý (tơ nhân tạo, nylon),... đầu đo dạng cầu

Type OOO-S: Dành cho nhựa foam, đầu đo dạng cầu

Type M: Micro-o-ring type M là thiết bị kiểm tra độ cứng cho cao su mềm, quá mỏng hoặc hình dạng khác thường như o-rings ( zoăng hình chữ o). với góc đầu đo 30˚

 

Nguyen Gia Hieu 

Tel:          84-4 7549061 # Fax: 84-4 7549063

Mobile:    84-985822206

Website:  www.vecomtech.com 

Blog: http://dungcudo.blogspot.com


July 28, 2008July 28, 2008  0 comments  Chưa phân loại

 Độ cứng là một chỉ tiêu quan trọng trong cơ khí, liên quan chặt chẽ đến độ bền của vật liệu. Độ cứng được đo theo đơn vị của các thang đo quy ước: thang Brinell - HB (phương pháp Brinell); thang Vickers - HV (phương pháp Vickers) và thang Rockwell - HR (phương pháp Rockwell). Khi đo độ cứng theo HB phải ấn viên bi kim loại lên vật cần đo với một lực xác định, trị số độ cứng HB là tỉ số giữa lực ấn và diện tích vết lõm trên vật. Đo độ cứng theo HV cũng tương tự như vậy, chỉ thay viên bi kim loại bằng một mũi kim cương hình chóp. Đo độ cứng theo HR, đầu đo có thể là viên bi, cũng có thể là mũi kim cương hình chóp và trị số độ cứng được thể hiện qua chiều sâu của vết nén.

 

Thiết bị bên dưới là một trong những seri chuyên cho kiểm tra độ cứng Rockwell

 

Thiet bi cua WolpertGroup

http://wolpertgroup.com/admin/modules/shop/images/prod_19img_1.jpg

 

 

 

 


August 15, 2008August 15, 2008  0 comments  Thiết bị

    Với mỗi vật liệu khác nhau lại có các chuẩn về phương pháp thử độ cứng khác nhau, hi vọng các thông tin bên dưới sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thang đo độ cứng phù hợp cho sản phẩm bạn cần đo.

 

HARDNESS APPLICATION

HRA;  

dùng cho kiểm tra vật liệu cacbua như là volfam cacbua

HRC:

dùng để kiểm tra thép, nhưng độ cứng thấp hơn cacbua, HRC đôi khi cũng sử dụng để kiểm tra sản phẩm nhiệt luyện sau khi đã làm mát nếu nó đủ dày còn nếu không bạn có thể sử dụng thang đo độ cứng bề mặt như HR15N, 30N, 45N tùy thuộc độ dày của vật liệu, bạn cần xem bảng qui đổi convert chart để biết mình nên dùng lực nào cho phù hợp.

HRB:

Dùng để kiểm tra thép mềm, như đồng đỏ .... Những vật liệu với kích thước vừa và nhỏ.

Bởi vậy HRA, HRB, HRC (regular rockwell) là chiếm 90% trong công nghiệp, đôi khi một vài vật liệu sử dụng HRF hoặc HRD.

- Nếu độ dày vật liệu không phù hợp với HRA, HRC bạn cần chọn HR15N, 30, 40N

- nếu độ dày ko phù hợp với HRB bạn cần chọn HR15T, HR30T, HR45T.

- HR15N và HR30T thường được sử dụng trong công nghiệp.

- HRL tới HRV là để kiểm tra nhựa cứng theo chuẩn ASTM D 785. Thông thường HRR và HRM hay được sử. Giống như nguyên tắc đã nói ở trên nếu độ dày là không đủ từ HRL tới HRV bạn có thể sử dụng HR15X tới HR45Y.

 

Brinell:

- Đề nghị nghiên cứu thêm về nguyên lý Brinell trong một bài viết khác của tôi.

- Thông thường 3000kgs với ball 10mm là chuẩn để sử dụng cho test độ cứng Brinell. Thông thường để kiểm tra vật liệu có kích thước bề mặt nhám lớn như sắt, đồng, khuôn đúc, kim loại ép,

Microvickers:

- Dùng để test vật liệu rất mỏng và cứng như là độ cứng lá kim loại mảnh, bo mạch IC, sơn .....

- Thường sử dụng lực tải 1kg, 500g, 100g, 10g.

Vickers:

- Tương tự như microvickers tuy nhiên ứng dụng cho vật liệu dày hơn, thông thường nếu sử dụng tải microvickers mà vết lõm quá mảnh thì sử dụng Vickers load 5kg, 10kg, 30kg....


August 25, 2008August 25, 2008  0 comments  Thiết bị

 

Độ cứng Rockwell được tính theo công thức:

HR= N- h/s

 

N: hằng số phụ thuộc vào các pp đo rockwell khác nhau

h: độ sâu vết lõm tính theo mm

s: giá trị độ chia tính theo mm ( Rockwell thông thường là 0,002. rockell bề mặt là 0,001)

 

Nguyên lý:

1: di chuyển mũi thử sát bề mặt mẫu cần thử

2: ra tải trước 3 or 10kg và vị trí 0 đã được thiết lập

3: ra tải : 15, 30, 45, 60, 100, 150 tùy thuộc vào từng ứng dụng.

4: Kết quả hiển thị được tính dựa vào độ sâu vết lõm và giá trị lực tải.


August 26, 2008August 26, 2008  3 comments  Thiết bị

 - Độ cứng Vicker đã được thuyết minh ở Anh năm 1925 và là đã được biết đến một cách chính thức với kiểu kiểm tra DPH ( Diamond Pyramid Hardness ), Vicker có 2 dải lực, micro (10g- 1000g) và macro (1kg- 100kg).

 - Trừ trường hợp lực kiểm tra dưới 200g, giá trị Vickers nói chung là độc lập tức là nếu vật liệu kiểm  tra là đồng đều thì giá trị của Vickers sẽ là như nhau ( Vickers như nhau khi dùng 500g và 50kgf).

 - Phương pháp kiểm tra Vickers được xác định theo các chuẩn bên dưới

 

  • ISO 6507-1,2,3 - micro and macro ranges
  • ASTM E384 - micro force ranges - 10g to 1kg
  • ASTM E92 - macro force ranges - 1kg to 100kg

- Công thức:

 

HV = Constant x Lực kiểm tra / đường kính chéo vết lõm

Ứng Dụng:

- với hầu hết vật liệu thuộc kim loại

 


August 26, 2008August 26, 2008  0 comments  Thiết bị

- Công Thức:       

F: Lực kiểm tra tính bằng đơn vị N

N: Bề mặt của vết lõm tính bằng mm2

D: đường kính ball tính bằng mm

d: Giá trị trung bình đường kính 2 vết lõm

 

Ứng Dụng:

- Vật liệu thuộc kim loại

 Ball: D= 10, 5, 2.5, 1mm

 

Lực test:

- Lựa chọn lực phụ thuộc vào vật liệu và đường kính D của ball lực lựa chọn sao cho đường kính vết lõm trong khoảng 0.24D- 0.6D.

Bảng chuẩn cho độ cứng HB:

Force diameter ratio

30

10

5

2,5

1

  0,102 * (F/D²)

Test ball diameter
   D in mm

Test force in kgf (N)

10

3000

(29420)

1000

(9807)

500

(4903)

250

(2452)

100

(980,7)

5

750

(7356)

250

(2452)

125

(1226)

62,5

(612,9)

25

(245,2)

2,5

187,5

(1839)

62,5

(612,9)

31,25

(306,5)

15,625

(153,2)

6,25

(61,29)

1

30

(294,2)

10

(97,07)

5

(49,03)

2,5

(24,25)

1

(9,807)

Range of hardness

96 to 650 HB

32 to 218 HB

16 to 109

8 to 55

3 to 22

Materials 

Steel

Aluminium >55HB

Aluminium

Aluminium

Lead

 

Cast steel

Copper

25 to 55 HB

< 25 HB

Tin

 

Cast iron

Red Brass

Zinc

 

 

 

Mallable cast iron

Copper-lead-tin cast

 

 

 

 

 

 

Copper nickel cast

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bronze

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Magnesium-alloy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nickel-alloy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Zinc-alloy

 

 

 

 

 

 


Description
BIG_BROTHER
Posts: 58
Comments: 14
Một góc cuộc sống
Tags
13 độ (13)
8 đo (8)
7  (7)
6 bị (6)
6 cứng (6)
5 của (5)
5 tra (5)
5 nam (5)
5 kiểm (5)
5 thiết (5)
5 blog (5)
4 các (4)
4 cho (4)
4 việt (4)
4 nào (4)
4 thi (4)
4 công (4)
3 thế (3)
3 hoa (3)
3 làm (3)

Powered by:
BoonEx - Community Software; Dating And Social Networking Scripts; Video Chat And More.