Search result
Ajay Syscon Pvt.Ltd là tiền thân của Metachem_Ấn Độ và Syscon International_ Mỹ với trên 40 năm kinh nghiệm, ngày nay Ajay Syscon đã trở thành một trong những công ty hàng đầu tại Ấn Độ trong lĩnh vực cung cấp thiết bị đo đạc, giám sát nhiệt độ, phân tích CE...
Giám sát nhiệt độ là một trong những yêu cầu quan trong trong công nghệ Đúc, nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm do việc kiểm soát chính xác nhiệt độ lò nấu mà còn giảm thiểu năng lượng dư thừa, loại bỏ khả năng hỏng mẻ nấu do cách làm cũ ( dựa vào kinh nghiệm để dự đoán nhiệt độ) gây ra, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất.
Bên dưới là một vài thiết bị thông dụng:
Thiết bị cầm tay dành cho Thiết bị treo tường dành cho lò nấu
lò nấu ≤2tons > 2tons (lò cao tần)
Thiết bị kiểm tra nhanh
đương lượng cacbon ( CE )
Nguyen Gia Hieu
Tel: 84-4 7549061 # Fax: 84-4 7549063
Mobile: 84-985822206
Skyper: nguyen.gia.hieu
Email: ng.hieu@vecomtech.com
Website: www.vecomtech.com
Private website: http://phithuongbatphu.com enter to Big_Brother
- Thông thường khi nói đến đo kích thước mọi người hay nghĩ đến các thiết bị như panme, thước cặp hay cao hơn là máy đo không gian 3 chiều, thiết bị siêu âm. Vậy làm thế nào để đo được kích thước, độ phẳng của những chi tiết quá khổ ? chẳng hạn như bạn muốn đo chiều dày, độ cong của một tấm gỗ có kích thước khoảng 6m2. Với thước cặp, panme bạn chỉ có thể đo ở mép của sản phẩm, nếu muốn đo phần giữa tấm gỗ có lẽ sẽ là một cái panme khổng lồ, không khả thi trong thực tế, máy đo không gian 3 chiều cũng bó tay trong trường hợp này. Vậy là bạn sẽ nghĩ tới một cái máy siêu âm phải không? Nếu chi tiết bạn muốn đo là kim loại thì có lẽ bạn đã đúng rồi đấy nhưng với gỗ thì cần phải xem lại vì nếu siêu âm trên gỗ ánh sáng sẽ bị tán xạ rất nhiều không thể cho được một kết quả chính xác.
- Bạn sẽ dễ dàng giải quyết bài toán này, chỉ với một vài thiết bị chuyển vị đơn giản của hãng Solatron_Anh Quốc, hoạt động theo nguyên tắc ghi nhận sự chuyển vị của đầu đo, so sánh với giá trị chuẩn để đưa ra mức độ sai lệch từ đó dễ dàng tính toán được giá tri độ cong hay độ dày của chi tiết.
Hình ảnh thiết bị:
Có nhiều người luôn đặt câu hỏi tại sao lại cứ phải đo nhiệt độ trực tiếp mà không dùng các thiết bị đo gián tiếp sử dụng ánh sáng phản xạ? Vừa đơn giản nhanh chóng lại không cần đầu đo tiêu hao. Vậy lại hỏi người đó rằng tại sao các nước có công nghệ Đúc phát triển lại rất hạn chế khi sử dụng các thiết bị đo gián tiếp như hỏa quang kế, súng đo nhiệt độ ...?
Đơn giản là vì các thiết bị đo nhiệt độ gián tiếp có sai số lớn, sai số trên thiết bị đo và sai số trong quá trình đo. Thông thường các thiết bị này căn cứ vào năng lượng ánh sáng phản xạ trở lại để đưa ra kết quả nhiệt độ, bản thân cách tính toán này đã cho sai số lớn hơn cách đo trực tiếp, thêm vào đó vì trong lò có rất nhiều xỉ nổi trên dung dịch kim loại nóng chảy, nhiệt độ của xỉ không phản ánh đúng nhiệt độ thực tế trong lò vì vậy nếu tia sáng dùng để đo nhiệt độ, chiếu đúng vào lớp xỉ thì sai số của phép đo là vô cùng lớn mà chính bản thân người đo cũng khó biết.
Vậy có nghĩa là thiết bị đo nhiệt độ có thể cho sai số tới vài chục độ. Giả sử cần dừng nấu khi nhiệt độ kim loại đạt 1700°C và nếu sai số toàn phép đo của thiết bị đo gián tiếp là 30°C nếu là ít hơn 30°C so với nhiệt độ thực tế, như vậy rất có khả năng mẻ luyện sẽ phải bỏ đi do nhiệt độ mới chỉ đạt 1670. Nếu bị tăng 30°C thì sao? một lượng điện vô cùng lớn đã bị lãng phí một cách vô ích để nâng nhiệt độ từ 1700 - 1730ºC và ngày này qua ngày khác thì số tiền điện phải trả sẽ là một con số khổng lồ.
Thiết bị đo nhiệt độ trực tiếp có mức sai số không đáng kể vì vậy sẽ không gặp phải những vấn đề như đã nêu của thiết bị đo gián tiếp. Đó là lý do tại sao người ta nên dùng thiết bị này trong ngành đúc.

Thiết bị đo nhiệt độ trực tiếp
Với mỗi vật liệu khác nhau lại có các chuẩn về phương pháp thử độ cứng khác nhau, hi vọng các thông tin bên dưới sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thang đo độ cứng phù hợp cho sản phẩm bạn cần đo.
HARDNESS APPLICATION:
HRA;
dùng cho kiểm tra vật liệu cacbua như là volfam cacbua
HRC:
dùng để kiểm tra thép, nhưng độ cứng thấp hơn cacbua, HRC đôi khi cũng sử dụng để kiểm tra sản phẩm nhiệt luyện sau khi đã làm mát nếu nó đủ dày còn nếu không bạn có thể sử dụng thang đo độ cứng bề mặt như HR15N, 30N, 45N tùy thuộc độ dày của vật liệu, bạn cần xem bảng qui đổi convert chart để biết mình nên dùng lực nào cho phù hợp.
HRB:
Dùng để kiểm tra thép mềm, như đồng đỏ .... Những vật liệu với kích thước vừa và nhỏ.
Bởi vậy HRA, HRB, HRC (regular rockwell) là chiếm 90% trong công nghiệp, đôi khi một vài vật liệu sử dụng HRF hoặc HRD.
- Nếu độ dày vật liệu không phù hợp với HRA, HRC bạn cần chọn HR15N, 30, 40N
- nếu độ dày ko phù hợp với HRB bạn cần chọn HR15T, HR30T, HR45T.
- HR15N và HR30T thường được sử dụng trong công nghiệp.
- HRL tới HRV là để kiểm tra nhựa cứng theo chuẩn ASTM D 785. Thông thường HRR và HRM hay được sử. Giống như nguyên tắc đã nói ở trên nếu độ dày là không đủ từ HRL tới HRV bạn có thể sử dụng HR15X tới HR45Y.
Brinell:
- Đề nghị nghiên cứu thêm về nguyên lý Brinell trong một bài viết khác của tôi.
- Thông thường 3000kgs với ball 10mm là chuẩn để sử dụng cho test độ cứng Brinell. Thông thường để kiểm tra vật liệu có kích thước bề mặt nhám lớn như sắt, đồng, khuôn đúc, kim loại ép,
Microvickers:
- Dùng để test vật liệu rất mỏng và cứng như là độ cứng lá kim loại mảnh, bo mạch IC, sơn .....
- Thường sử dụng lực tải 1kg, 500g, 100g, 10g.
Vickers:
- Tương tự như microvickers tuy nhiên ứng dụng cho vật liệu dày hơn, thông thường nếu sử dụng tải microvickers mà vết lõm quá mảnh thì sử dụng Vickers load 5kg, 10kg, 30kg....

- Hệ thống phù hợp với các lò công suất lớn hơn 2 tấn ( lò hồ quang 3, 5, 10 tấn ....)
- Ứng dụng chủ yếu dùng trong công nghệ đúc kim loại nóng chảy như: gang, thép, đồng, nhôm ....
- Dễ dàng sử dụng, gắn tường, chắc chắn, tin cậy và chính xác, có thể tồn tại được trong môi trường khắc nghiệt.
- Với một số thiết bị sử dụng công nghệ vòng lặp( current loop) giúp
+ Loại bỏ được sự nhiễu của dòng điện cao (Phù hợp với môi trường trong các nhà máy thép và đúc).
+ Chỉ cần 2 dây kết nối (giảm giá thành).
+ Khoảng cách truyền tải dữ liệu xa ( Màn hiện thị/máy in có thể đặt cách thiết bị một khoảng 300 mét).
Nguyên lý hoạt động
- Vi xử lý kiểm tra thông tin nhận từ Thermotip theo một cách mới và duy nhất xác định chính xác nhiệt độ thật ghi được. Phần mềm theo dõi trạng thái kim loại sẽ bỏ các thông số không đáng tin cậy và dao động của các nhiệt độ rất khác nhau của xỉ, nguồn nhiệt lò nung, các đỉnh sóng tức thời của dòng điện. Sự chuyển đổi các tín hiệu mV sang nhiệt độ được thực thi bởi các hàm toán học mà kết quả của nó phù hợp với hàm phi tuyến của bạch kim trong cặp nhiệt, với sai số rất nhỏ có thể bỏ qua. Với Thermotip hoặc Minitip thời gian để tiến hành sự chuyển đổi đó trong khoảng 3 giây.

Độ cứng Rockwell được tính theo công thức:
HR= N- h/s
N: hằng số phụ thuộc vào các pp đo rockwell khác nhau
h: độ sâu vết lõm tính theo mm
s: giá trị độ chia tính theo mm ( Rockwell thông thường là 0,002. rockell bề mặt là 0,001)
Nguyên lý:
1: di chuyển mũi thử sát bề mặt mẫu cần thử
2: ra tải trước 3 or 10kg và vị trí 0 đã được thiết lập
3: ra tải : 15, 30, 45, 60, 100, 150 tùy thuộc vào từng ứng dụng.
4: Kết quả hiển thị được tính dựa vào độ sâu vết lõm và giá trị lực tải.

- Độ cứng Vicker đã được thuyết minh ở Anh năm 1925 và là đã được biết đến một cách chính thức với kiểu kiểm tra DPH ( Diamond Pyramid Hardness ), Vicker có 2 dải lực, micro (10g- 1000g) và macro (1kg- 100kg).
- Trừ trường hợp lực kiểm tra dưới 200g, giá trị Vickers nói chung là độc lập tức là nếu vật liệu kiểm tra là đồng đều thì giá trị của Vickers sẽ là như nhau ( Vickers như nhau khi dùng 500g và 50kgf).
- Phương pháp kiểm tra Vickers được xác định theo các chuẩn bên dưới
- ISO 6507-1,2,3 - micro and macro ranges
- ASTM E384 - micro force ranges - 10g to 1kg
- ASTM E92 - macro force ranges - 1kg to 100kg
- Công thức:
HV = Constant x Lực kiểm tra / đường kính chéo vết lõm

Ứng Dụng:
- với hầu hết vật liệu thuộc kim loại
- Công Thức: 
F: Lực kiểm tra tính bằng đơn vị N
N: Bề mặt của vết lõm tính bằng mm2
D: đường kính ball tính bằng mm
d: Giá trị trung bình đường kính 2 vết lõm

Ứng Dụng:
- Vật liệu thuộc kim loại
Ball: D= 10, 5, 2.5, 1mm
Lực test:
- Lựa chọn lực phụ thuộc vào vật liệu và đường kính D của ball lực lựa chọn sao cho đường kính vết lõm trong khoảng 0.24D- 0.6D.
Bảng chuẩn cho độ cứng HB:
|
Force diameter ratio |
30 |
10 |
5 |
2,5 |
1 |
|||||
|
0,102 * (F/D²) |
||||||||||
|
Test ball diameter |
Test force in kgf (N) |
|||||||||
|
10 |
3000 |
(29420) |
1000 |
(9807) |
500 |
(4903) |
250 |
(2452) |
100 |
(980,7) |
|
5 |
750 |
(7356) |
250 |
(2452) |
125 |
(1226) |
62,5 |
(612,9) |
25 |
(245,2) |
|
2,5 |
187,5 |
(1839) |
62,5 |
(612,9) |
31,25 |
(306,5) |
15,625 |
(153,2) |
6,25 |
(61,29) |
|
1 |
30 |
(294,2) |
10 |
(97,07) |
5 |
(49,03) |
2,5 |
(24,25) |
1 |
(9,807) |
|
Range of hardness |
96 to 650 HB |
32 to 218 HB |
16 to 109 |
8 to 55 |
3 to 22 |
|||||
|
Materials |
Steel |
Aluminium >55HB |
Aluminium |
Aluminium |
Lead |
|||||
|
|
Cast steel |
Copper |
25 to 55 HB |
< 25 HB |
Tin |
|||||
|
|
Cast iron |
Red Brass |
Zinc |
|
|
|||||
|
|
Mallable cast iron |
Copper-lead-tin cast |
|
|
|
|||||
|
|
|
|
Copper nickel cast |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bronze |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Magnesium-alloy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nickel-alloy | |||||||


